Luật kinh tế (P2: Thủ tục đăng ký thành lập DN)

0
1231

Doanh nghiệp tư nhân, trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh…rất nhiều loại hình doanh nghiệp. Việc tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp này để giải quyết việc gì? sao phải tồn tại lắm thế làm gì cho khó quản lý. Nguyên nhân từ việc cân đối giữa chi phí và lợi ích vì DN hoạt động là vì lợi nhuận; mỗi hình thức sẽ có ưu nhược riêng.

Có hai văn bản chính quy định về việc thành lập DN là NĐ 43/2010 và Luật DN 2005. Một số quy định chung ví dụ như thế nào là vị thành niên, thế nào là mất khả năng kiểm soát hành vi,… được quy định trong Bộ luật dân sự. Link download: https://www.dropbox.com/sh/gfu290p1wm58fli/ltjfmvA1En

Trước 1/1/2011 thì mỗi tỉnh có một cơ sở dữ liệu riêng vì vậy xuất hiện rất nhiều tên trùng nhau. Khi nghị định 43/2010/NĐCP về đăng ký doanh nghiệp ra đời thì cơ sở dữ liệu là hợp nhất vì vậy từ đó về sau không còn hiện tượng trùng tên nữa. Các doanh nghiệp trùng tên trước đó sẽ phải tự thương thảo với nhau để một công ty phải đổi.

Theo Nghị định 43 hiện tại các doanh nghiệp nếu trùng tên riêng với nhau thì phải khác loại hình Kinh doanh. Ví dụ như cái tên riêng “Hải Hà” thì có rất nhiều công ty trùng tên nhưng khác lĩnh vực kinh doanh. Mặc dù vậy cũng khó tránh khỏi việc cố tình đặt tên na ná để dựa hơi thương hiệu.

Trước đây khi đăng ký DN thì ít nhất DN có hai mã số là mã số doanh nghiệp và mã số thuế. Hiện tại một mã dùng chung cho cả mã số DN và mã số thuế.

Hiện tại có các loại hình doanh nghiệp sau: (theo luật doanh nghiệp 2005)

– Công ty cổ phần (Đ77-129)

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Đ38-62)

– Công ty TNHH một thành viên (Đ63-76)

– Công ty hợp danh (Đ130-140)

– Doanh nghiệp tư nhân (Đ141-145)

Các doanh nghiệp này được khác biệt nhau bởi 1. Chủ sở hữu, 2. Tư cách pháp lý, 3. Giới hạn trách nhiệm, 4.Cách thức huy động vốn 5. Cách thức chuyển quyền sở hữu.

Ngoài các loại hình DN kể trong luật DN ở trên thì còn hình thức hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh có thể là một cá nhân, một nhóm người, hoặc một hộ gia đình. Hộ kinh doanh phải sử dụng nhỏ hơn 10 lao động; nếu lớn hơn 10 lao động thì sẽ phải đăng ký thành lập doanh nghiệp. Thủ tục đăng ký hộ KD theo chương IV của nghị định 43. Hộ gia đình cũng phải đóng thuế như doanh nghiệp nhưng hình thức đơn giản hơn như thuế khoán, nếu doanh thu lớn  thì cũng phải kê khai thuế.

Tùy vào mục đích của mỗi ông chủ tương lai mà quyết định nên thuộc loại hình doanh nghiệp nào là hợp lý. Ngoài 5 yếu tố trên thì chính sách thuế của nhà nước đối với mỗi doanh nghiệp cũng khác nhau nên ông chủ tương lai cũng phải xét thêm điểm này khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho mình.

Thủ tục khá là lăng nhằng nhưng nếu có ý định thành lập DN thì các bước sau:

Bước 1 : xem ta có đủ điều kiện để đăng ký thành lập DN  không.

Bước 2:  Quyết định mình sẽ đăng ký loại hình doanh nghiệp nào, với tên là gì

Bước 3: Lập hồ sô đăng ký và nộp

Bước 4: Các thủ tục sau đăng ký khác.

 

Bước 1:

5 điều kiện chung để được đăng ký thành lập DN

1. Điều kiện về tài sản:

Phải có tài sản được gọi là vốn đầu tư; một số ngành nghề có quy định số vốn pháp định tối thiểu như ngân hàng. Các ngành còn lại tùy doanh nghiệp đăng ký. Số vốn của một cty là một trong những yếu tố quan trọng để đối tác có quyết định làm ăn hay không vì với một cty trách nhiệm hữu hạn thì chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm trong số vốn góp. Thế nào là tài sản có tại điều 163,181 bộ luật dân sự.

2. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Một số ngành bị cấm kinh doanh quy định tại điều 7 NĐ 102/2010 về hướng dẫn thi hành luật DN; một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo điều 8 NĐ 102/2010 (chứng chỉ hành nghề như hành nghề y dược hoặc vốn pháp định như ngân hàng)

3. Điều kiện về tên, địa chỉ DN: (Điều 31-34 luật DN và điều 13-18 NĐ 43 )

Tên bao gồm hai thành tố 1.Loại hình doanh nghiệp và 2.Tên riêng. Doanh nghiệp có thể cho ngành nghề kinh doanh vào tên riêng nếu doanh nghiệp có đăng ký hoặc đầu tư vào ngành đó. Có nghĩa là nếu như chúng ta đăng ký kinh doanh sắt thép thì không thể đặt tên là công ty TNHH dịch vụ ăn uống X được.

4. Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập: (Đ 12 NĐ 102/2010)

Một cá nhân không thể đứng tên thành lập hai doanh nghiệp trừ trường hợp 2 cty đó nằm trong hai nhóm:

Nhóm 1: DN tư nhân, hộ kinh doanh, cty hợp danh

Nhóm 2: công ty TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên, công ty cổ phần.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì theo luật đầu tư

7 nhóm cá nhân không được thành lập DN tại VN theo Khoản 2 điều 13 luật DN 2005:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang

– Cán bộ công chức

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân thuộc quân đội hoặc công an

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

– Người chưa thành niên hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự

– Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị toàn án cấm hành nghề KD

– Các trường hợp khác theo điều 94 luật phá sản: Một số trường hợp bị cấm thành lập, quản lý DN bị ghi vào lý lịch tư pháp theo luật lý lịch tư pháp 2009

Một số trường hợp bị cấm góp vốn theo điều 13 luật DN như cán bộ công chức, cơ quan NN,..

5. Điều kiện về thành viên, cơ chế tổ chức và quản lý

Một số quy định về số lượng thành viên tối thiểu, tối đa như công ty cổ phần phải từ ba thành viên trở lên;…

Bước 2: Sẽ xem các loại hình DN có những ưu nhược điểm gì ở entry sau

Bước 3:

Đăng ký DN

Người thành lập phải lập hồ sơ đăng ký DN. Nội dung hồ sơ có trong NĐ 43:

– Đối với DN tư nhân: điều 19 NĐ 43

– Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh: điều 20 NĐ 43

– Đối với công ty TNHH một thành viên: điều 21 NĐ 43

– Trường hợp các công ty thành lập từ chia tách, hợp nhất: điều 22 NĐ 43

– Trường hợp chuyển đổi loại hình DN: điều 23 NĐ 43

Hồ sơ được nộp tại phòng đăng ký KD của tỉnh; đối với cấp huyện nếu một năm có hơn 500 DN được thành lập thì có bộ phận đăng ký KD thuộc UBND huyện. Trước đây thì người thành lập phải đi thêm cả bên công an để làm dấu, bên thuế để xin mã số thuế nhưng nay thì tập trung vào một.

Trong luật DN 2005 thì hồ sơ được quy định từ điều 16 tới 23. Vì là nghị định là làm rõ luật nên các nội dung sẽ trùng nhau nhiều. Cách thức đọc là ta đọc nghị định trước; sau đó nếu không thấy nghị định quy định thì đọc lên luật.

Khi tiếp nhận hồ sơ cơ quan tiếp nhận sẽ xem xét năm điều kiện để được cấp giấy đâng ký KD tại điều 24 luật DN 2005

– Ngành nghề KD không thuộc lĩnh vực bị cấm KD

– Tên DN đặt đúng theo quy định của  pháp luật

– Có trụ sở chính

– Có hồ sơ đăng ký KD hợp lệ

– Nộp đủ lệ phí đăng ký KD

Sau khi được chấp nhận DN công bố nội dung đăng ký DN theo điều 28 luật DN 2005

Bước 4:

Thủ tục sau đăng ký DN:

– Bao gồm đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại điện, địa điểm KD (nếu có) theo điều 33 NĐ 43. Đăng ký dấu theo điều 36 luật DN. Con dấu được sử dụng theo  NĐ 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý con dấu (sau đó được sửa đổi tại NĐ 31/2009 ngày 1/4/2009)

– Chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho công ty nếu chủ doanh nghiệp dùng tài sản đó làm tài sản góp vốn.

– Một số DN KD có điều kiện phải thực hiện một số thủ tục theo quy định của pháp luật sau khi đăng ký KD

– Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo điều 38, 45 luật đầu tư 2005; điều 43,50 nghị định 108/2006 vì một số hình thức đầu tư được nhà nước khuyến khíchnên nếu DN đăng ký đầu tư sẽ được hưởng lợi hơn.

Entry sau: các loại hình DN

Comments

comments

LEAVE A REPLY